Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh| Lý thuyết và bài tập


 


Đảo ngữ là gì?

Đảo ngữ là thay đổi thứ tự thông thường của các thành phần trong một câu. Câu đảo ngữ có thể có trạng từ, trợ động từ... nằm trước chủ ngữ. Sau khi đảo ngữ, ngoài các thành phần bị thay đổi vị trí ra, các thành phần khác trong câu cũng có thể có thay đổi.

Đảo ngữ thường được dùng khi ta muốn:

1. Nhấn mạnh nội dung nào đó trong câu. Ví dụ:

  • Seldom do we visit him. (Hiếm khi chúng tôi viếng thăm ông ta.)
     Đảo ngữ từ câu "We seldom visit him", nhấn mạnh sự hiếm khi.​
     
  • ​Only once did I meet her. (Tôi chỉ mới gặp cô ấy một lần.)
     Đảo ngữ từ câu "I met her only once", nhấn mạnh tôi chưa gặp cô ấy thêm lần nào nữa.
     

2. Làm câu mang màu sắc trang trọng hơn.

3. Làm cấu trúc câu sử dụng đa dạng hơn.


Câu đảo ngữ thường gặp trong văn viết hơn là văn nói, nhất là trong văn viết trang trọng như các bài báo, bài luận, tác phẩm văn học. Trong hội thoại hằng ngày, ta thường bắt gặp đảo ngữ nhất trong câu hỏi, khi trợ động từ đứng trước chủ ngữ. Ví dụ:

  • When did you arrive here? (Bạn đến đây khi nào?)  Trợ động từ did đứng trước chủ ngữ you.
     
  • Does he go to the cinema every week? (Anh ta có đi xem phim mỗi tuần không?)  Trợ động từ does đứng trước chủ ngữ he.


Ngoài câu hỏi ra, còn một số cấu trúc đảo ngữ thường gặp khác.

 

Các loại câu đảo ngữ thường gặp

1. Đảo ngữ với trạng từ 

Trạng từ chỉ tần suất (thường là trạng từ mang nghĩa phủ định)
 

Never/[Hardly ever/Seldom/Rarely] + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
Không bao giờ/ Hiếm khi ai/cái gì làm gì.


Ví dụ:

  • My English teacher seldom finishes his classes early.
     Seldom does my English teacher finish his classes early. (Hiếm khi thầy dạy tiếng Anh của tôi kết thúc buổi học sớm.)
     
  • Anna rarely forgot to do her homework.
     Rarely did Anna forget to do her homework. (Hiếm khi Anna quên àm bài tập về nhà)
     
  • Our manager hardly ever speaks in the company's meetings.
     Hardly ever does our manager speak in the company's meetings. (Hiếm khi quản lý của chúng tôi phát biểu trong các cuộc họp công ty.)
     
  • I have never met my grandparents.
     Never have I met my grandparents. (Chưa bao giờ tôi được gặp ông bà mình.)


❗ Lưu ý: Khi đảo ngữ, bạn phải chú ý thì của câu và số ít/số nhiều của chủ ngữ để chọn trợ động từ cho phù hợp. Với thì quá khứ đơn và hiện tại đơn, khi sủ dụng trợ động từ trước chủ ngữ, bạn nhớ đưa động từ về thể nguyên mẫu nhé.

 

Trạng từ chỉ mức độ (thường là trạng từ mang nghĩa phủ định)
 

Barely/Hardly/Scarcely/Little + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
Hầu như ai/cái gì không làm gì.


Ví dụ:

  • I could scarcely keep my eyes open.
     Scarcely could I keep my eyes open. (Hầu như tôi không thể mở mắt nổi.)
     
  • My mother hardly knows them.
     Hardly does my mother know them. (Mẹ tôi hầu như không biết họ.)
     

❗ Lưu ý:  Barely/Hardly/Scarcely đi cùng với when dùng để diễn tả một việc trong quá khứ vừa hoàn thành thì có việc khác xảy ra ngay sau đó. Động từ chỉ sự việc xảy ra trước thường ở thì quá khứ hoàn thành, còn động từ chỉ sự việc xảy ra sau ở thì quá khứ đơn.

 

Barely/Hardly/Scarcely + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3/V-ed) + when + 
Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2/V-ed)
Chủ ngữ 1 vừa làm gì thì Chủ ngữ 2 làm việc khác ngay.


❗ Lưu ý: Chủ ngữ 1 và Chủ ngữ 2 có thể giống hoặc khác nhau.

Ví dụ:

  • I had hardly arrived home when the phone rang.
     Hardly had I arrived home when the phone rang. (Tôi vừa về đến nhà thì điện thoại reo.)
     
  • She had scarcely finished the essay when she fell asleep.
     Scarcely had she finished the essay when she fell asleep. (Cô ấy vừa làm xong bài luận liền ngủ thiếp đi.)
     
  • Mr. Brown had barely begun his talk when he was interrupted.
     Barely had Mr. Brown begun his talk when he was interrupted. (Ông Brown vừa mới bắt đầu bài nói chuyện thì bị ngắt lời.)

 

Trạng từ chỉ cách thức 
 

Trạng từ chỉ cách thức thường được hình thành từ tính từ, dùng để diễn tả trạng thái, tính chất,... của hành động. Ví dụ: slowly (một cách chậm chạp), easily (một cách dễ dàng), well (một cách hay, tốt đẹp), hard (một cách siêng năng),...

Trạng từ chỉ cách thức + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
Ai làm cái gì như thế nào


Ví dụ:

  • She played the piano beautifully.
     Beautifully did she play the piano. (Cô ấy chơi piano rất hay.)
     
  • That CEO manages the company poorly.
     Poorly does that CEO manage the company. (Vị CEO đó quản lý công ty kém.)

 

Trạng từ chỉ nơi chốn
 

Một số trạng từ chỉ nơi chốn: here (ở đây), there (ở đó), up (hướng lên), down (hướng xuống), below (phía dưới),...

Chủ ngữ là danh từ:

Trạng từ chỉ nơi chốn + Động từ + Chủ ngữ (danh từ)


Ví dụ:

  • Here comes the bus. (Xe buýt tới rồi.)
     
  • There goes my career! (Sự nghiệp của tôi thế là xong!)
     
  • Down came the rain. (Mưa đang rơi xuống kìa.)

 

Chủ ngữ là đại từ: 

Trạng từ chỉ nơi chốn + Chủ ngữ (đại từ) + Động từ 


Ví dụ:

  • Here she comes. (Cô ấy đến rồi.)
     
  • Here you are. (Của bạn đây. - dùng khi đưa ai cái gì họ nhờ mình đưa)

 

✍ Bài tập: Viết lại câu dùng cấu trúc đảo ngữ trạng từ

1. We hardly ever met him after he had retired.

2. We do not know much about physics.

3. I had scarcely called her when she fell off the stairs.

4. The architect worked continuously to finish the plan.

5. My brother sings terribly, but he always wants to sing in our family gatherings.

Tags

Top Post Ad

Below Post Ad